English phonetics

Vừa mới được học một ít về English phonetic, thấy thầy dạy rất dễ hiểu nên post lên đây. Tạm thời chưa vẽ hình được.

Khái niệm cơ bản: Trước hết ta định nghĩa một số thuật ngữ người Mỹ dùng chỉ những bộ phận của khuôn mặt dùng vào nói tiếng Anh: (để hôm nào scan hoặc vẽ lại hình cho mọi người dễ hình dung)

Thuật ngữ: alveolar ridge (tính từ của nó là alveolar): chỉ phần vòm họng kề với răng

lips (tính từ labial) : môi

teeth (tính từ dental ): răng

hard palate (tính từ: palatal) : phần tiếp theo của vòm họng, cứng

soft palate hay velum (tính từ velar): phần sau của vòm họng, mềm

tongue (tính từ: lingua) : lưỡi

nasal cavity (tính từ: nasal) : đường ống từ miệng lên mũi

glottis (tính từ: glottal): đây là từ chỉ bộ phận quan trọng nhất cho việc phát âm. Bộ phận này nằm ngay cần cổ và thật sự là một vòng tròn. Trên vòng tròn đó có 2 màn mỏng (membrane), bình thường tách ra, nhưng khi ta nói thì hai màng mỏng này khép lại, không khí đi xuyên qua lỗ hở tạo dao động (vibration) từ đó phát ra âm thanh.

Ví dụ: Nguyên âm p đựoc gọi là labial stop voicedless. Đièu này có nghĩa là muốn phát âm p thì phải chận luồng không khí tại vị trí alveolar, một cách hoàn toàn (stop) , và không phát ra âm thanh (voicedless). Phần sau sẽ nói rõ hơn làm cách nào thực hiện được như vậy.

*********************************************************************

Updated on February 18, 2008

Cố gắng hoài nhưng vẫn không vẽ hình được, vậy nếu bạn nào thích tham khảo hình và cách phát âm từng từ thì vào đây:

http://www.uiowa.edu/~acadtech/phonetics/#

Dưới đây sẽ tiếp tục trình bày một số điểm trong phát âm tiếng Anh.

1) Phân biệt voice và voicedless như thế nào?

Có những cặp từ tiếng Anh mà khi phát âm thì lưỡi miệng,…có cùng vị trí, chỉ khác nhau ở voice hay là voicedless. Chẳng hạn như p/b, t/d… (xem thêm trong link ở trên).

Câu hỏi đặt ra là voicedless, nghĩa là không có âm, thì làm sao ta phát âm?

Vân đề là như sau: Khi chúng ta phát âm bình thường trong tiếng Việt thì hầu như mọi từ có thể xem như là voice trong tiếng Anh. Do đó khi người Việt phát âm chữ t, thì thường người Mỹ sẽ nghe giống như d.

Làm cách nào người Mỹ phát âm những âm voicedless? Trả lời: Đối với những âm voicedless thì người Mỹ dùng hơi thở để phát âm. Tức là không phát ra âm nhưng dùng luồng khí để tạo ra âm.

2) Từ tiếng Anh thường dài, làm cách nào họ đọc một từ tiếng Anh?

Trả lời: Chẳng hạn xét từ iteration. Khi người Mỹ đọc họ sẽ cắt nó ra thành nhữn phần nhỏ, mỗi phần thông thường có một phụ âm và một nguyên âm để dọc. Chẳng hạn từ trên sẽ được tách ra thành it-ter-ra-tion. Cho chi tiết chính xác từ nào được tách ra thế nào thì hãy xem từ điển.

*********************************************************************

Updated on February 24, 2008

Một câu hỏi thường gặp là tại sao người Mỹ nói nhanh như vậy? Chúng ta chỉ cần nhớ những từ sau khi nói tiếng Mỹ: thought group and focus word, linking, -ed and -s. Cuối cùng là convenience.

3) Thought group and focus word: Trước khi nêu định nghĩa và thực hành về thought group and focus word, tôi cho một ví dụ về thế nào là thought group: Xét đoạn văn sau

For example, if one note has a frequency of 400 Hz, the note an octave above it is at 800 Hz, and the note an octave below is at 200 Hz. The ratio of frequencies of two notes an octave apart is therefore 2:1. Further octaves of a note occur at 2n times the frequency of that note (where n is an integer), such as 2, 4, 8, 16, etc. and the reciprocal of that series. For example, 50 Hz and 400 Hz are one and two octaves away from 100 Hz because they are (or 2 − 1) and 4 (or 22) times the frequency, respectively. However, 300 Hz is not a whole number octave above 100 Hz, despite being a harmonic of 100 Hz.

Đoạn trên có thể chia ra làm thought groups bởi nhữnh dấu /, và focus word (để giữa hai dấu ) như sau (tôi không biết làm cách nào để sử dụng hiệu ứng của Microsoft Word ở đây):

[For example]/ if one [note] [has] a [frequency] of [400] Hz/ the note [an] octave [above] it is at [800] Hz/ and the note an octave [below] is at [200] Hz/ The [ratio] of frequencies of two notes [an] octave [apart]/ is [therefore] [2:1]. [Further] octaves of a note [occur] at [2^n] [times] the frequency of that note/ (where n is an [integer])/, [such as] [2],/ [4],/ [8],/ [16],/ etc./ [and] the [reciprocal] of that [series]./ [For example],/ 50 Hz and 400 Hz [are] [one] and [two] octaves [away] from 100 Hz/ [because] they are ½ (or 2^1) and 4 (or 2^2) times the frequency, /[respectively]./ [However],/ [300] Hz is [not] a [whole number] octave above 100 Hz, /[despite] being a [harmonic] of 100 Hz.

*********************************************************************

Updated on March 1, 2008

3a) Định nghĩa thought group:

Thought group la một nhóm các từ, thường có đủ nghĩa, có chủ từ và động từ. Một số dấu hiệu để nhận thấy bắt đầu thought groups là:

_Sau những dấu câu như chấm hỏi ngã nặng…Lý do vì sao thì dễ thấy

_Sau những transition words như: and, or, however, but…Lý do là vì những từ này có thể bắt đầu một ý khác

_Mệnh đề tính từ (sau “that”)…

Chẳng hạn ta xét đoạn sau:

After the unison, the octave is the simplest interval in music. The human ear tends to hear both notes as being essentially “the same”. For this reason, notes an octave apart are given the same note name in the Western system of music notation—the name of a note an octave above A is also A. This is called octave equivalency, and is closely related to harmonics. This is similar to enharmonic equivalency, and less so transpositional equivalency and, less still, inversional equivalency, the latter of which is generally used only in counterpoint, musical set theory, or atonal theory. Thus all C♯s, or all 1s (if C=0), in any octave are part of the same pitch class. Octave equivalency is a part of most musics, but is far from universal in “primitive” and early music (e.g., Nettl, 1956; Sachs & Kunst, 1962). However, monkeys experience octave equivalency, and its biological basis apparently is an octave mapping of neurons in the auditory thalamus of the mammalian brain [1] and the perception of octave equivalency in self-organizing neural networks can form through exposure to pitched notes, without any tutoring, this being derived from the acoustical structure of those notes (Bharucha 2003, cited in Fineberg 2006).

Có thể phân nó thành thought groups như sau:

After the unison,/ the octave is the simplest interval in music./ The human ear tends to hear both notes/ as being essentially “the same”./ For this reason,/ notes an octave apart are given the same note name in the Western system of music notation/—the name of a note an octave above A is also A/. This is called octave equivalency,/ and is closely related to harmonics./ This is similar to enharmonic equivalency,/ and less so transpositional equivalency/ and, less still,/ inversional equivalency,/ the latter of which is generally used only in counterpoint,/ musical set theory,/ or atonal theory./ Thus all C♯s,/ or all 1s /(if C=0)/, in any octave are part of the same pitch class./ Octave equivalency is a part of most musics,/ but is far from universal in “primitive” and early music/ (e.g., Nettl, 1956; Sachs & Kunst, 1962)/. However,/ monkeys experience octave equivalency,/ and its biological basis apparently is an octave mapping/ of neurons in the auditory thalamus of the mammalian brain [1]/ and the perception of octave equivalency in self-organizing neural networks/ can form through exposure to pitched notes,/ without any tutoring,/ this being derived from the acoustical structure of those notes /(Bharucha 2003, cited in Fineberg 2006)./

Rule 1: Cố gắng đọc một cách liên tục những từ trong cùng một thought group.

Rule 2: Đừng chia talk groups ngắn quá (làm người nghe cảm thấy câu văn trúc trắc), hay dài quá (vì bạn phải có đủ hơi để đọc một mạch)

Rule 3: Nên có một khoảng ngừng ngắn khi kết thúc một thought group

Rule 4: có một số cấu trúc song song như A and B, C and D thì không nên chọn thought group bắt đầu từ “and”

Rule 5: bạn có thể chọn thought group linh hoạt theo ý bạn

3b) Focus word: Focus word là những từ mang ý nghĩa chính của một thought group. Có thể nói như sau: Nếu trong một đoạn văn bạn bỏ hết các từ khác, chỉ giữ lại focus word thì người nghe vẫn hiểu được.

Những từ thường là focus word là:

_Động từ

_Tính từ

_Transition word (như and, but, however…)

_Những danh từ xuất hiện lần đầu

_Từ phản thân (them-self…)

Ví dụ trong đoạn trên nếu chỉ giữ lại focus words thì như sau

After unison,/ octave simplest interval music./ human ear tends hear both notes/ as being essentially “same”./ For this reason,/ notes octave apart given same name Western system notation/—name note an octave above also/. called equivalency,/ and closely related harmonics./ similar enharmonic,/ and less so transpositional/ and, less still,/ inversional,/ latter generally used only counterpoint,/ musical set theory,/ or atonal/ Thus all C♯s,/ or all /(if C=0)/, any octave part same pitch class./ Octave equivalency part most musics,/ but far from universal “primitive” and early/ (e.g., Nettl, 1956; Sachs & Kunst, 1962)/. However,/ monkeys experience,/ and its biological basis apparently an octave mapping/ neurons auditory thalamus mammalian brain / and perception of octave self-organizing neural networks/ can form exposure pitched notes,/ without any tutoring,/ being derived acoustical structure those notes /(Bharucha 2003, cited in Fineberg 2006)./

Rule: nhấn mạnh focus word bằng cách đọc to hơn…so với những từ khác

Bổ sung: nhấn mạnh -self trong them-self

*********************************************************************

Updated on March 10, 2008

Trình bày rõ hơn về các âm tiếng Anh:

1. Consonants

a. Làm sao phát âm một âm Stop (gồm p/b,t/d,k/g)?

Theo định nghĩa thì: Stop là “the air flow moves, then stop, then moves again”. Như vậy để đọc chữ p thì cho luồng hơi di chuyển, nhưng trước khi luồng hơi ra khỏi miệng thì ngừng lại một chút, rồi cho luồng hơi di chuyển trở lại.

b) Fricative (f/v,s/z,h và thêm 4 âm klhác nhưng tôi không biết cách nào để viết): luồng hơi cũng bị chận lại nhưng không hoàn toàn như stop, do đó tạo ra âm thanh giống như tiếng ồn (noisy)

c) Affricative (tS, dZ): là kết hợp giữa stop và ffricative. Sở dĩ như vậy là vì 2 âm thuộc về loại này gồm một âm stop + 1 âm fricative. Chẳng hạn như tS (giống như âm ch) của Việt Nam, là gồm một âm stop (t)+1 âm fricative (S). Âm còn lại là dZ gần giống âm tr của Việt Nam. Cách đọc là đọc âm t rồi sau đó đọc âm S. điểm khác biệt giữa âm tS và âm ch Việt Nam là: âm tS có thêm luồng hơi, trong khi đó người Việt Nam khi phát âm ch thì không có thêm luồng hơi phát ra.

Việc óhat ra luồng hơi là rất quan trọng: nếu bạn đọc âm k(voicedless) mà không có luồng hơi phát ra thì người Mỹ sẽ nghĩ dó là âm g (voiced).

2. Vowels:

Vowels được chia ra theo 3 tiêu chí:

High/mid/low: Tiêu chí này dựa theo khi bạn phát âm thì vị trí của gò mà (jaw) là cao hay thấp. chẳng hạn âm i trong beat thì tương ứng với high. Chú ý là nếu jaw là high thì moth is fairly closed, trong khi nếu jaw là low thì mouth là fairly open.

Tense/lax: Tiêu chi này được dựa trên độ căng của mặt và cổ.
Tense means face and neck are tight, while Lax means face and neck are relax. Dựa vào tiêu chí này phân biệt i trong beat và i trong bit.

Front/central/back: Tiêu chí này dựa trên vị trí lưỡi cũa bạn. Tuy nhiên theo lời của giáo sư Anh văn của tôi thì tiêu chí này không quan trọng.

Gợi ý về tài liệu: Một tài liệu tốt để học Anh văn là cuốn sách Accuracy English.

Hint: Khi bạn bắt đầu tập nói tiếng Anh hãy chọn những đoạn văn tiếng Anh, chia nó ra thành thought groups và focus word rồi đọc. Nghe thêm những đoạn đọc trong trang web sau

http://www.americanrhetoric.com/

*********************************************************************

Updated on

Advertisements

Speaking Topics – 1

Have a suggestion for Speaking Topics? Please post it here.

About haft a week or so we will choose a new one amongst them for you to try -)

Note: Don’t forget that many of us have trouble when taking the speaking part of TOEFL test. You need lots lots of practice for this -)

englishstudyforvms.